Phòng 2308, tòa CT2 , KĐT Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà Nội

logisticsolution.com@gmail.com

Thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

admin
3 Tháng Chín, 2021

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH

Ngày nay, nhập khẩu thực phẩm được sử dụng không còn xa lạ gì với người tiêu dùng. Ngoài thịt bò nhập khẩu, thịt lợn nhập khẩu, còn có các loại cá nhập khẩu…Do sản phẩm thực phẩm nằm trong quy định của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và phải thực hiện kiểm dịch động vật nên trước khi nhập khẩu thực phẩm đông lạnh cần phải được kiểm dịch động vật và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Vậy thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh sẽ như thế nào? Hãy cùng Logistics Solution theo dõi bài viết dưới đây

– – – – – –

ĐỊNH NGHĨA THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH

Thực phẩm đông lạnh ở đây có thể hiểu là cấp đông, làm lạnh thật nhanh thực phẩm xuống -40 độ C, rồi đem trữ đông ở -18 độ C. Thời gian làm lạnh càng nhanh càng tốt, điều này sẽ giúp giữ lại được nhiều chất dinh dưỡng hơn trong thực phẩm. Việc này khác với việc bạn mua thịt cá tươi về bỏ vào ngăn đá của tủ lạnh là hàng đông chậm, không phải cấp đông, mặc dù cả 2 đều là làm đông thực phẩm.

– – – – – –

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH

Thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh được tiến hành theo 05 bước

  1. Bước 1: Kiểm tra nhà xuất khẩu có đủ điều kiện nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay không
  2. Bước 2: Xin giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh
  3. Bước 3: Xin giấy phép kiểm dịch động vật
  4. Bước 4: Đăng kí và làm Kiểm dịch động vật tại cửa khẩu nhập khi hàng về
  5. Bước 5: Hồ sơ và thông quan hải quan

Dưới đây, Quý doanh nghiệp cùng đi vào chi tiết từng bước làm thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh dưới đây

 

Thu tuc nhap khau thuc pham dong lanh

Kiểm tra nhà xuất khẩu có đủ điều kiện nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay không. 

Đầu tiên, Quý doanh nghiệp cần kiểm tra xem Công ty/nhà sản xuất của nước xuất khẩu thực phẩm đông lạnh đã được đăng ký và có giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay chưa. Việc kiểm tra này rất quan trọng, vì nếu nhà xuất khẩu thực phẩm đông lạnh không có tên trong danh sách, nghĩa là sản phẩm của họ chưa đủ điều kiện xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam và hàng hóa khó có thể thông quan hải quan được, gây thiệt hại về chi phí. Nên khi Quý doanh nghiệp muốn nhập khẩu thực phẩm đông lạnh cần tìm những nhà xuất khẩu có đủ điều kiện, có tên trong danh sách hoặc phải làm thủ tục để xin bổ sung tên vào danh sách những nhà sản xuất được phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh sang Việt Nam

Hiện nay có tới 24 nước có trong danh sách được cấp phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam. Quý doanh nghiệp có thể kiểm tra thông tin tại website của Cục Thú Y:  www.cucthuy.gov.vn & http://nafiqad.gov.vn

Danh sách các nước đủ điều kiện xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam

ARGENTINA / ÚC / ÁO / BỈ / BRAZIL / CANADA / ĐAN MẠCH / PHÁP / ĐỨC / HUNGARY / ẤN ĐỘ / IRELAND / ITALY / NHẬT BẢN / HÀN QUỐC / LITHUANIA / MALAYSIA / MEXICO / HÀ LAN / NEW ZEALAND / BA LAN / NGA / TÂY BAN NHA / MỸ

 

Xin giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bao gồm:

  • Đề nghị cấp Giấy phép
  • Bản sao chụp hợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan.
  • Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân (chỉ nộp khi xuất khẩu lần đầu).
  • Giấy kiểm dịch nhập khẩu.

 

Xin giấy phép kiểm dịch động vật

Nếu các hàng hóa thực phẩm đông lạnh (thịt, cá, nội tạng…) được phép nhập khẩu vào Việt Nam từ nước xuất khẩu, thì Quý doanh nghiệp xin giấy phép kiểm dịch động vật trước khi hàng về.

Hồ sơ xin giấy phép kiểm dịch động vật bao gồm:

  • Đơn đăng ký kiểm dịch động vật (theo mẫu)
  • Giấy đăng ký kinh doanh (Bản sao công chứng )
  • Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định;
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của cơ quan kiểm dịch của nước xuất khẩu thực phẩm đông lạnh có xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu ( gọi là giấy Healthy certificate)
  • Sales Contract, CQ

Trong phạm vi 05(lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm thông báo cho đơn vị nhập khẩu địa điểm, thời gian, nội dung kiểm dịch; kiểm tra vệ sinh thú y khu cách ly kiểm dịch đối với lô hàng nhập khẩu thực phẩm đông lạnh đưa về khu cách ly kiểm dịch để kiểm dịch.

 

Đăng kí và làm Kiểm dịch động vật tại cửa khẩu nhập khi hàng về

Sau khi có xin được giấy phép kiểm dịch động vật được Cục Thú Y cấp, Quý doanh nghiệp tiến hành đăng kí với Cơ quan kiểm dịch để họ xuống cảng lấy mẫu kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm của lô hàng.

Cơ quan kiểm dịch tại một số cảng :

– Tại Hải Phòng: Chi cục Thú y Vùng II (Số 23 đường Đà Nẵng, Q.Ngô Quyền)

– Tại Nội Bài – Hà Nội: Chi cục Thú y Vùng I (Số 50/102 Trường Chinh – Q. Đống Đa, hoặc làm tại Trạm kiểm dịch Nội Bài của Chi cục I đặt tại gần cổng vào Hải quan Nội Bài)

– Tại Tp. Hồ Chí Minh: Chi cục Thú y Vùng VI (521 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q. Tân Bình)

Quý doanh nghiệp có thể đăng ký kiểm dịch động vật online trên hệ thống 1 cửa www.vnsw.gov.vn

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

– Giấy đăng ký
– Health Certificate gốc nước xuất khẩu.
– Giấy phép kiểm dịch
– Sales Contract
– Commercial Invoice
– Packing List

Cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm lấy mẫu kiểm dịch và báo kết quả.

Thông quan hải quan

Hồ sơ hải quan để thông quan lô hàng nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bao gồm: 

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
  • Hợp đồng thương mại
  • Hóa đơn thương mại
  • Phiếu đóng gói hàng hóa
  • Vận tải đơn
  • Giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh
  • Giấy đăng ký kiểm dịch động vật
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa .

Công việc cuối cùng sau khi thông quan là làm thủ tục thanh lý tờ khai và đổi lệnh ở cảng, là có thể kéo hàng về kho. Chỉ cần Quý doanh nghiệp thực hiện đủ các bước thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bên trên là quá trình thông quan đã được hoàn tất.

– – – – – –

MÃ HS VÀ THUẾ NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH

Mã HS

Quý doanh nghiệp không thể bỏ qua việc xác định mã HS (HS code) sản phẩm với bất kỳ mặt hàng nhập khẩu nào khi làm thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh. Với hàng hóa là nhập khẩu thực phẩm đông lạnh được chia ra làm nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên chúng đều được xếp chung vào phân CHƯƠNG 02 – Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

 

MÃ HS MÔ TẢ HÀNG HÓA THUẾ NHẬP KHẨU THÔNG THƯỜNG (%) THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (%)
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
0202 Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh.
2021000 Thịt cả con và nửa con 30 20
2022000 Thịt pha có xương khác 30 20
2023000 Thịt lọc không xương 21 14
0203 Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
– Tươi hoặc ướp lạnh:
02031100 – – Thịt cả con và nửa con 37.5 25
02031200 – – Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương 37.5 25
02031900 – – Loại khác 33 22
– Đông lạnh:
02032100 – – Thịt cả con và nửa con =NKƯĐ *1.5 15
2032200 – – Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương =NKƯĐ *1.5 15
02032900 – – Loại khác =NKƯĐ *1.5 15
0204 Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
02041000 – Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh 10.5 7
– Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:
02042100 – – Thịt cả con và nửa con 10.5 7
02042200 – – Thịt pha có xương khác 10.5 7
02042300 – – Thịt lọc không xương 10.5 7
02043000 – Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh 10.5 7
– Thịt cừu khác, đông lạnh:
02044100 – – Thịt cả con và nửa con 10.5 7
02044200 – – Thịt pha có xương khác 10.5 7
02044300 – – Thịt lọc không xương 10.5 7
02045000 – Thịt dê 10.5 7
02050000 Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. 15 10
0206 Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
02061000 – Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh 12 8
– Của động vật họ trâu bò, đông lạnh
02062100 – – Lưỡi 12 8
02062200 – – Gan 12 8
02062900 – – Loại khác 12 8
02063000 – Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh 12 8
– Của lợn, đông lạnh
02064100 – – Gan 12 8
02064900 – – Loại khác 12 8
02068000 – Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh 15 10
02069000 – Loại khác, đông lạnh 15 10
0207 Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
– Của gà thuộc loài Gallus domesticus
02071100 – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02071200 – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh 60 40
02071300 – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
020714 – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:
02071410 – – – Cánh 30 20
02071420 – – – Đùi 30 20
02071430 – – – Gan 30 20
– – – Loại khác
02071491 – – – – Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN 30 20
02071499 – – – – Loại khác 30 20
– Của gà tây
02072400 – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02072500 – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh 50 40
02072600 – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
020727 – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
02072710 – – – Gan 30 20
– – – Loại khác
02072791 – – – – Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN 30 20
02072799 – – – – Loại khác 30 20
– Của vịt, ngan
02074100 – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02074200 – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh 60 40
02074300 – – Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02074400 – – Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02074500 – – Loại khác, đông lạnh 22.5 15
– Của ngỗng
02075100 – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02075200 – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh 60 40
02075300  – – Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02075400 – – Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02075500 – – Loại khác, đông lạnh 22.5 15
02076000  – Của gà lôi 60 40
0208 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
02081000 – Của thỏ hoặc thỏ rừng 15 10
02083000 – Của bộ động vật linh trưởng 15 10
020840 – Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):
02084010 – – Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia) 15 10
02084090  – – Loại khác 7.5 5
02085000 – Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa) 15 10
02086000 – Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae) 7.5 5
020890 – Loại khác
02089010 – – Đùi ếch 15 10
02089090 – – Loại khác 7.5 5

 

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)
  • Thuế nhập khẩu thông thường
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

– – – – – –

VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH NHẬP KHẨU

Nhập khẩu thực phẩm đông lạnh cần lưu ý hơn trong quá trình vận chuyển, lô hàng phải được sử dụng Container lạnh ( 20-40′). Container này có đặc điểm luôn duy trì ổn định nhiệt độ để đảm bảo thực phẩm luôn tươi, không bị hư hỏng. Có 02 hình thức vận chuyển dưới đây:

  • Vận chuyển đường biển: Thực phẩm đông lạnh khi vận chuyển đường biển được sử dụng Container lạnh (20 -40′). Tại đây, nhiệt độ luôn được duy trì ổn định đảm bảo thực phẩm luôn tươi, không bị hư hỏng.
  • Vận chuyển đường bay: Hình thức vận chuyển này thì vận chuyển lô hàng nhanh hơn nhưng chi phí lại tốn kém hơn. Việc sử dụng đá khô ở nhiệt độ 0 -8 độ, đòi hỏi hàng hóa phải được đóng gói cẩn thận trước khi vận chuyển.

 

Trên đây là toàn bộ thông tin cho một thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh. Hy vọng nó sẽ giúp Quý doanh nghiệp mới bắt đầu nhập khẩu thực phẩm đông lạnh dễ hiểu và thuận lợi trong lần đầu nhập khẩu thực phẩm đông lạnh. Mọi thắc mắc, tư vấn Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với Logistics Solution

 

Hotline: 0913 278 430

Bài viết khác

Để lại thông tin nhận báo giá

    0974 595 880